sọm sẹm

sọm sẹm

Ông cụ trông thật sọm sẹm sau trận ốm dài.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Ốm yếu, gầy gò, tiều tụy: Dùng để miêu tả trạng thái cơ thể suy nhược, gầy ốm một cách đáng thương, thường do ốm đau, tuổi tác hoặc thiếu thốn.
    • kỹ, xiêu vẹo, sắp đổ: (Dùng cho đồ vật) Miêu tả trạng thái nát, không còn vững chắc, nguy cơ hỏng hoặc đổ.
dụ sử dụng
  • Tính từ (miêu tả người):

    • Ông cụ trông thật sọm sẹm sau trận ốm dài. (Ông cụ trông thật tiều tụy sau trận ốm dài.)
    • Đứa trẻ thiếu ăn nên người sọm sẹm. (Đứa trẻ thiếu ăn nên người gầy gò, ốm yếu.)
  • Tính từ (miêu tả vật):

    • Căn nhà tranh đã sọm sẹm trước gió bão. (Căn nhà tranh đã xiêu vẹo, nát trước gió bão.)
    • Chiếc ghế mây kỹ trông sọm sẹm sắp gãy. (Chiếc ghế mây kỹ trông ọp ẹp sắp gãy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trông sọm sẹm": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh vẻ ngoài tiều tụy, đáng thương.

    • Sau chuyến đi xa vất vả, anh ta trông sọm sẹm hẳn đi. (Sau chuyến đi xa vất vả, anh ta trông tiều tụy hẳn đi.)
  • "sọm sẹm ...": dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến tình trạng ốm yếu, nát.

    • Cây cầu sọm sẹm không được tu sửa. (Cây cầu xiêu vẹo không được tu sửa.)
Biến thể từ gần giống
  • Sọm (tính từ, ít dùng riêng): thường đi kèm với "sẹm" để tạo thành từ láy "sọm sẹm", cũng có nghĩagầy yếu, nát.
  • Sẹm (tính từ, ít dùng riêng): như trên, thường dùng trong từ láy.
Từ đồng nghĩa
  • Tiều tụy: ốm yếu, xanh xao, héo hon (thường dùng cho người).
  • Gầy gò: gầy ốm, thiếu sức sống.
  • kỹ / ọp ẹp: đã có vẻ không còn chắc chắn (dùng cho vật).
Từ trái nghĩa
  • Mập mạp / đẫy đà: (về người) thân hình đầy đặn, khỏe mạnh.
  • Cường tráng / khỏe mạnh: (về người) sức khỏe tốt.
  • Vững chãi / kiên cố: (về vật) chắc chắn, bền vững.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Sọm sẹp: (phương ngữ, biến thể) cũng có nghĩa tương tự như "sọm sẹm".
  • Sọm thế, sẹp thế: (cách nói nhấn mạnh) ý chỉ sự ốm yếu, xiêu vẹo rõ rệt.

Từ chứa "sọm sẹm"